Thứ Năm, 31 tháng 1, 2013

Du lịch là một hoạt động đặc thù


Du lịch thường được miêu tả chỉ đơn thuần là một hoạt động. Năm 1979, Hiệp hội Du lịch Anh quốc dựa trên công trình của Burkart và Medlik (1974) để định nghĩa:

(D5) “Du lịch là bao gồm bất kỳ hoạt động có liên quan đến sự di chuyển tạm thời và ngắn hạn của con người đến những địa điểm ngoài nơi họ thường sống và làm việc, và những hoạt động của họ trong thời gian lưu trú tại các nơi đến này” (Tourism is deemed to include any activity concerned with the temporary short–term movement of people to destinations outside the places where they normally live and work, and their activities during the stay at these destinations [1]).

Có thể thấy ở đây, du lịch bao gồm hai hoạt động chính là lữ hành và những hoạt động khác tại nơi đến bao gồm cả giải quyết công việc và lưu trú nhưng mang tính chất tạm thời và ngắn hạn. Nhưng như thế nào là ngắn hạn? Theo Mill và Morrison (1982) thì:

(D6) “Du lịch là một hoạt động. Trong điều kiện quốc tế, xảy ra con khi con người vượt biên giới nhằm mục đích giải trí hoặc giải quyết công việc và lưu trú ít nhất 24 giờ nhưng quá một năm” (Tourism is an activity. It is an activity that takes place when, in international terms, people cross borders for leisure or business and stay at least 24 hours but less than one year [2]).

Ở đây thì có thể thấy định nghĩa du lịch đang dần hướng về khía cạnh kỹ thuật chứ không đơn thuần là khái niệm nữa rồi. Tuy vậy, yếu tố kỹ thuật “ít nhất 24 giờ” đã loại bỏ loại hình du lịch tàu biển vốn là loại hình có mức tăng trưởng nhanh nhất trong ngành du lịch[3]. Tại Việt Nam đối tượng khách tàu biển là những người có mức chi tiêu cao, bình quân 300 - 400 USD/ngày/khách, cao hơn từ 20 đến 30% so với những đối tượng du khách đến Việt Nam bằng đường hàng không, đường bộ[4].

Đến 1992 thì Mill và Morrison nêu rằng: “Tourism is the term given to the activity that occurs when people travel. This encompasses everything from the planning of the trip, the travel to the destination area, the stay itself, the return and the reminiscences about it afterward. It includes the activities the traveller undertakes as part of the trip, the purchases made, and the interactions that occur between host and guest in the destination area. In sum it is all of the activities and impacts that occur when a visitor travels.” (Mill & Morrison (l992: 9) {Sinh viên phân tích và thảo luận định nghĩa này}.

Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới – WTO/UNWTO (World Tourism Oganization) được chấp nhận rộng rãi nhất trên thế giới. Tại Hội nghị quốc tế về Lữ hành và Thống kê Du lịch ở Ottawa – Canada, tháng Sáu năm 1991, định nghĩa du lịch là:

(D7) “Các hoạt động của người ta bên ngoài môi trường bình thường của họ trong thời gian ít hơn khoảng thời gian đã định và mục đích chính của chuyến lữ hành không phải để làm việc để nhận thù lao trong phạm vi vùng tới thăm” (The activities of a person outside his or her usual environment for less than a specified period of time and whose main purpose of travel is other than exercise of an activity remunerated from the place visited [5])



[1] Gillbert.
[2] Nguồn: Lesley Pender và Richard Sharpley (biên tập, 2005:4), The Management of Tourism, London: SAGE Publications Ltd.
[3] V. Lê, Du lịch tàu biển - hướng trọng tâm của du lịch Việt Nam, bài đăng trên báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, ngày 22/12/2009.
[4] Bài báo Lượng khách du lịch tàu biển tăng mạnh đăng trên website www.saigon-tourist.com, không rõ tác giả và không rõ nguồn thông tin là của Thời báo kinh tế hay của Nhân dân.
[5] Nguồn: Lesley Pender và Richard Sharpley (2005:4), dẫn lại từ Chadwick, R. (1994) Concepts, definitions and measures used in travel and tourism research, trong J.R.B. Ritchie and C.R. Goeldner (eds), Travel Tourism and Hospitality Research: A Handbook for Managers and Researchers (2nd edition: 65–80), New York: John Wiley and Sons.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét