Du lịch thường được miêu tả chỉ đơn thuần
là một hoạt động. Năm 1979, Hiệp hội Du lịch Anh quốc dựa trên công trình của
Burkart và Medlik (1974) để định nghĩa:
(D5)
“Du lịch là bao gồm bất kỳ hoạt động có liên quan đến sự di chuyển tạm thời và
ngắn hạn của con người đến những địa điểm ngoài nơi họ thường sống và làm việc,
và những hoạt động của họ trong thời gian lưu trú tại các nơi đến này” (Tourism is deemed to include
any activity concerned with the temporary short–term movement of people to
destinations outside the places where they normally live and work, and their
activities during the stay at these destinations [1]).
Có thể thấy ở đây, du lịch bao gồm hai hoạt
động chính là lữ hành và những hoạt động khác tại nơi đến bao
gồm cả giải quyết công việc và lưu trú
nhưng mang tính chất tạm thời và ngắn hạn. Nhưng như thế nào là ngắn hạn? Theo
Mill và Morrison (1982) thì:
(D6) “Du lịch là một hoạt động. Trong
điều kiện quốc tế, xảy ra con khi con người vượt biên giới nhằm mục đích giải
trí hoặc giải quyết công việc và lưu trú ít nhất 24 giờ nhưng quá một năm”
(Tourism is an activity. It is an
activity that takes place when, in international terms, people cross borders
for leisure or business and stay at least 24 hours but less than one year [2]).
Ở đây thì có thể thấy định nghĩa du lịch
đang dần hướng về khía cạnh kỹ thuật chứ không đơn thuần là khái niệm nữa rồi.
Tuy vậy, yếu tố kỹ thuật “ít nhất 24 giờ” đã loại bỏ loại hình du lịch tàu biển
vốn là loại hình có mức tăng trưởng nhanh nhất trong ngành du lịch[3].
Tại Việt Nam đối tượng khách
tàu biển là những người có mức chi tiêu cao, bình quân 300 - 400 USD/ngày/khách,
cao hơn từ 20 đến 30% so với những đối tượng du khách đến Việt Nam bằng đường hàng không, đường bộ[4].
Đến 1992 thì Mill và Morrison nêu rằng: “Tourism is the term given to the activity
that occurs when people travel. This encompasses everything from the planning
of the trip, the travel to the destination area, the stay itself, the return
and the reminiscences about it afterward. It includes the activities the
traveller undertakes as part of the trip, the purchases made, and the
interactions that occur between host and guest in the destination area. In sum
it is all of the activities and impacts that occur when a visitor travels.”
(Mill & Morrison (l992: 9) {Sinh viên phân tích và thảo luận định nghĩa
này}.
Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới – WTO/UNWTO
(World Tourism Oganization) được chấp nhận rộng rãi nhất trên thế giới. Tại Hội
nghị quốc tế về Lữ hành và Thống kê Du lịch ở Ottawa – Canada, tháng Sáu năm
1991, định nghĩa du lịch là:
(D7)
“Các hoạt động của người ta bên ngoài môi trường bình thường của họ trong thời
gian ít hơn khoảng thời gian đã định và mục đích chính của chuyến lữ hành không
phải để làm việc để nhận thù lao trong phạm vi vùng tới thăm” (The activities of a person
outside his or her usual environment for less than a specified period of time
and whose main purpose of travel is other than exercise of an activity
remunerated from the place visited [5])
[1] Gillbert.
[2] Nguồn: Lesley Pender và Richard Sharpley (biên tập, 2005:4), The Management of Tourism, London : SAGE Publications
Ltd.
[3] V. Lê, Du lịch tàu biển -
hướng trọng tâm của du lịch Việt Nam, bài đăng trên báo điện tử Đảng Cộng
Sản Việt Nam, ngày 22/12/2009.
[4] Bài báo Lượng khách du lịch
tàu biển tăng mạnh đăng trên website www.saigon-tourist.com, không rõ tác
giả và không rõ nguồn thông tin là của Thời báo kinh tế hay của Nhân dân.
[5] Nguồn: Lesley Pender và Richard Sharpley (2005:4), dẫn lại từ
Chadwick, R. (1994) Concepts, definitions
and measures used in travel and tourism research, trong J.R.B. Ritchie and
C.R. Goeldner (eds), Travel Tourism and
Hospitality Research: A Handbook for Managers and Researchers (2nd edition:
65–80), New York: John Wiley and Sons.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét