Thứ Năm, 10 tháng 1, 2013

Địa lý Du lịch biển Việt Nam (2) _ Thông tin số liệu chung

Lãnh thổ Việt Nam


* Diện tích đất liền: 331.051,4km² [1]. Diện tích vùng đặc quyền kinh tế: gần 1.000.000km²; trong đó diện tích vùng nội thủy và lãnh hải: 226.000 kmv.

* Chiều dài đường biên giới trên bộ [2] 4.926,5km: 1.449,556km với Trung Quốc; 2.340km với Lào; 1.137km với Cam–pu–chia.

* Chiều dài bờ biển 3.260km [3]. Hải phận thông qua Trung Quốc (gồm cả Ma Cau, Hồng Kông, Đài Loan), Philippines, Brunei, Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Cam–pu–chia.

* Trên đất liền, tính theo đường chim bay từ điểm cực bắc đến cực nam dài 1.650km, từ điểm cực đông sang cực tây dài 750km; bề ngang hẹp nhất khoảng 40km từ đỉnh Co Ta Roun đến cửa Nhật Lệ (Quảng Bình) [4].

* Điểm cao nhất: 3.143 mét, đỉnh Phan Si Păng thuộc dãy Hoàng Liên Sơn.

Tọa độ đất liền

* Điểm cực bắc: 23°23’34.19” vĩ bắc, 105°19’22.56” kinh đông [GE 2012] (đoạn sông Nho Quế – cách cột cờ Lũng Cú 3.300 mét theo hướng Bắc – Đông Bắc, góc 12°29’; gần bản Séo Lủng, địa phận xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).

* Điểm cực nam: 8°33’36.40” vĩ bắc, 104°48’45.11” kinh đông [GE 2012] (bãi ngập triều Xóm Dẫy [BĐGTĐB 2004], gần cửa sông Ông Trang, địa phận ấp Khai Long, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Khoảng cách từ điểm tọa độ quốc gia tại mũi Cà Mau đến cửa sông Ông Trang là 14,1km theo hướng Nam – Đông Nam, góc 109°).

* Điểm cực tây: 22°24’02.295” vĩ bắc, 102°08’38.109” kinh đông [HĐ2009] (đỉnh Khoang La San cao 1.866,23 mét, gần bản A Pa Chải địa phận xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên).

* Điểm cực đông: 12°38’54.06” vĩ bắc, 109°27’42.35” kinh đông [GE 2012] (mũi Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, địa phận xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa).

Tọa độ các đảo, quần đảo và mốc biên giới biển

* Quần đảo Hoàng Sa: 15°45’ → 17°45’ vĩ bắc, 111°00’ → 113°00’ kinh đông.

* Quần đảo Trường Sa: 6°50’ → 12°00’ vĩ bắc, 110°30’ → 117°20 kinh đông. Trong số các đảo có quân đội Việt Nam đóng quân, thì đảo Sinh Tồn Đông là đảo xa nhất về hướng đông với tọa độ 9°54’18” vĩ bắc, 114°33’42” kinh đông.

* Điểm kết thúc đường biên giới trên bộ – phía bắc, nơi bắt đầu đường biên giới biển, cách bãi Sa Vĩ 4,2km về hướng đông nam; tọa độ 21°28’12,5” vĩ bắc, 108°06’04,3” kinh đông [HĐ2009]. Bãi ngập triều (cồn ngầm) đầu tiên tại “địa đầu” Móng Cái (cao độ –2 mét), vị trí ở hữu ngạn cửa sông Bắc Luân – cách bãi Sa Vĩ 3,1km về hướng đông nam; nơi xa nhất có tọa độ khoảng 21°28’36.93” vĩ bắc, 108°5’39.20” kinh đông. Hòn Dậu Gót (cồn ngầm [ ]) là nơi đặt hai cột mốc cuối cùng của đường biên giới trên bộ với Trung Quốc: cột số 1377 đặt ở tây bắc của bãi (cao độ –0,73 mét), tọa độ 21°30’23,148” vĩ bắc, 108°04’01,281” kinh đông; cột số 1378 đặt ở đông nam của bãi (cao độ –1,01 mét), tọa độ 21°30’15,244” vĩ bắc, 108°04’08,974” kinh đông [HĐ2009], cách bãi Sa Vĩ 1,5 – 1,27km về hướng bắc.

* Đảo Bạch Long Vĩ cách bờ (mũi Đồ Sơn) 112,5km về hướng đông nam; tọa độ 20°07’35” → 20°08’36” vĩ bắc, 107°42’20” → 107°44’15” kinh đông [6].

* Đảo Cồn Cỏ (Hòn Cỏ) cách bờ (mũi Lạy) 24,2km về hướng đông bắc; tọa độ 17°08’15” → 17°10’05” vĩ bắc, 107°19’50” → 107°20’40” kinh đông [7]. Đảo được chọn làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A11).

* Cụm đảo Lý Sơn với hai đảo [8]. Đảo chính Lý Sơn (cù lao Ré) cách bờ (mũi Ba Làng An (Batangan) 22,6km về hướng đông bắc. Điểm trên đảo có tọa độ 15°23’01” vĩ bắc, 109°09’00” kinh đông [ ] được chọn làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A10).

* Cụm đảo Ông Căn (Coni) gồm 5 đảo. Xa nhất là hòn Ông Căn, cách bờ (mỏm cực đông ở chân núi Đơn tại phía nam eo Gió, bán đảo Phương Mai) 6,1km về hướng đông đông bắc; tọa độ 13°54’00” vĩ bắc, 109°21’00” kinh đông. Đảo được chọn làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A9).

* Hòn Đôi, cách bờ (mũi Đôi) 0,6km về hướng đông đông bắc; tọa độ 12°39’00” vĩ bắc, 109°28’00” kinh đông. Đảo được lấy làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A7). Cách mũi Đôi 25,8km theo hướng chính bắc là mũi Mao; 27,3km là mỏm cực đông của mũi Đại Lãnh. Mũi Đại Lãnh (Kê Gà, Varella, mũi Điện) tọa độ 12°53’08” vĩ bắc, 109°27’02” kinh đông, được chọn làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A8).

* Quần đảo Phú Quý: 9°58’ → 10°33’ vĩ bắc, 108°55’ → 109°5’ kinh đông. Quần đảo có tổng cộng 9 đảo chia thành hai cụm. Cụm chính với đảo Phú Quý (cù lao Thu, cù lao Hòn [10]), nơi gần bờ nhất cách (mũi La Gàn) 71,85km về hướng nam tây nam; cách Phan Thiết 103,5km (giữa hai cửa âu thuyền) về hướng đông nam. Phía nam là cụm đảo Catwick [ ], trong đó có hòn Hải (hòn Hài (Sapatu), hòn Khám) cách đảo Phú Quí 60km về hướng nam; cách mũi Né (Phan Thiết, mỏm đông nam) 135,5km về hướng đông nam; tọa độ 9°58’00” vĩ bắc, 109°05’00” kinh đông, được lấy làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A6) [11].

* Quần đảo Côn Sơn: 8°34’ → 8°46’ vĩ bắc, 106°5’ → 106°44’ kinh đông. Côn Đảo cách bờ (từ mỏm phía nam bãi Dài đến Hồ Bể thuộc xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng) 86km về hướng đông nam; cách Vũng Tàu 178,5km (từ mũi Nghinh Phong đến mũi Đông Bắc trên đảo Côn Sơn) về hướng nam tây nam. Quần đảo có 16 đảo [12], trong đó có ba đảo được lấy làm điểm chuẩn của đường cơ sở: hòn Bảy Cạnh, tọa độ 8°39’07” vĩ bắc, 106°42’01” kinh đông (điểm A5); hòn Bông Lang, tọa độ 8°38’09” vĩ bắc, 106°40’03” kinh đông (điểm A4); hòn Tài Lớn, tọa độ 8°37’08” vĩ bắc, 106°37’05” kinh đông (điểm A3) [13].

* Quần đảo Hòn Khoai: 8°22’ → 8°27’ vĩ bắc, 104°49’ → 104°52’ kinh đông. Quần đảo cách đất liền 12km (tính từ mõm gần hòn Đồi Mồi), gồm năm đảo [14] với hòn Đá Lẻ là đảo xa bờ nhất về hướng nam (cách hòn Khoai 7km, cách đất liền 21km), tọa độ 8°22’8” vĩ bắc, 104°52’4” kinh đông; được chọn làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A2).

* Quần đảo Thổ Chu: 9°15’ → 9°23’ vĩ bắc, 103°27’ → 103°37’ kinh đông. Quần đảo cách đảo Phú Quốc 97km [15], đất liền 145km, gồm tám đảo [16]. Trong đó có: hòn Khô (đảo bán nổi) là đảo xa quần đảo nhất về hướng tây, tọa độ 9°18’1” vĩ bắc, 103°26’04” kinh đông, với hải đăng có tọa độ 9°17’51” vĩ bắc, 103°27’03” kinh đông; và hòn Nhạn là đảo xa quần đảo nhất về hướng nam, tọa độ 9°15’ vĩ bắc, 103°27’ kinh đông, được lấy làm điểm chuẩn của đường cơ sở (điểm A1).

* Đảo Phú Quốc: cực bắc là mũi Dương (Kwala) có tọa độ 10°27’8,79” vĩ bắc, 103°59’42,18” kinh đông; cực tây là mũi Gió Trai (Đá Trai) có tọa độ 10°21’53,27” vĩ bắc, 103°49’56,56” kinh đông; cực đông là mũi Gành Hào có tọa độ 10°15’15,48” vĩ bắc, 104°04’51,51” kinh đông. [GE 2012]

* Điểm kết thúc đường biên giới trên bộ – phía nam, tọa độ khoảng 10°25’23.46” vĩ bắc, 104°26’21.95” kinh đông, cách cột mốc 314 khoảng 120 mét về hướng tây tây nam. Cột mốc 314 đặt tại tọa độ 10°25’24.7” vĩ bắc, 104°26’26.6” kinh đông.

-------------


[1] Diện tích tính đến 01/I/2009 theo Quyết định số 2097b/QĐ–BTNMT ngày 29 tháng X năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các số liệu khác thu thập được (truy cập ngày 07/VIII/2012):

– 331.211,6km², Tổng cục Du lịch Việt Nam (www.vietnamtourism.com).

– 331.051,4km² , Bộ Ngoại giao (www.mofa.gov.vn; ), Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê (www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=386&idmid=3&ItemID=9835).

– 331.698km² (Wikipedia Việt ngữ).

– 331.210km², gồm 310,070km² đất và 21,140km²km² mặt nước, đứng thứ 66 trên thế giới (CIA).

Trang thông tin điện tử của Chính Phủ (www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam, ngày truy cập 07/VIII/2012) thì hoàn toàn không đề cập đến diện tích lãnh thổ.

[2] Số liệu theo biengioilanhtho.gov.vn (truy cập tháng VIII/2011). Theo CIA thì là 4.630km, trong đó Trung Quốc 1.281km, Lào 2.130km, Cam–pu–chia 1.228km (ngày truy cập 20/VIII/2011).

[3] Số liệu phù hợp với việc đo khoảng cách bằng phần mềm GE, không tính các vịnh biển kín. Số liệu theo CIA là 3.444km (không tính các đảo), bao gồm cả vịnh và eo biển (theo định nghĩa bờ biển là nơi hướng ra biển khơi và chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển khơi). Chiều dài đường bờ là 11.409,1km nếu tính cả đầm phá và các cửa sông chịu tác động mạnh của thuỷ triều.

[4] Nếu đo theo đường song song vĩ tuyến thì nơi hẹp nhất là 55km.

[5] Các cồn bãi Tục Lãm, Tài Xẹc, Dậu Gót được phù sa bồi tụ ở cửa sông Bắc Luân sau khi Pháp – Thanh hoạch định biên giới và cắm mốc. Khi ký Hiệp ước 1999, Việt Nam và Trung Quốc chưa thống nhất được phương án giải quyết khu vực này. Vào ngày đàm phán cuối cùng 31/XII/2008, hai bên thống nhất giải quyết khu vực cửa sông Bắc Luân bằng giải pháp chính trị: đường biên giới đi lên bãi Tục Lãm, 3/4 bãi Tục Lãm thuộc Việt Nam 1/4 bãi Tục Lãm thuộc Trung Quốc sau đó đi tiếp lên hòn Dậu Gót (⅓ hòn Dậu Gót thuộc Việt Nam ⅔ hòn Dậu Gót thuộc Trung Quốc) rồi đi đến điểm đầu của đường phân định Vịnh Bắc Bộ.

[5] Số liệu từ Cổng thông tin điện tử huyện Bạch Long Vĩ, web–site: haiphong.gov.vn/Portal/Default.aspx?Organization=HDBLV; đoạt ngày 28/V/2012.

[6] Đảo Bạch Long Vĩ là một đảo nhỏ (diện tích khoảng 2,5km²) lại nằm gần như ở giữa vịnh Bắc Bộ (cách bờ biển Việt Nam khoảng 110km, cách bờ đảo Hải Nam khoảng 130km), tạo ra một hoàn cảnh đặc biệt nên theo luật pháp và thực tiễn quốc tế chỉ được hưởng một phần hiệu lực hạn chế trong phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc. Đường phân định đi cách đảo Bạch Long Vĩ 15 hải lý, tức đảo được hưởng lãnh hải rộng 12 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa 3 hải lý (25% hiệu lực).

[7] Số liệu từ Trang thông tin điện tử huyện đảo Cồn Cỏ, web–site: conco.quangtri.gov.vn; đoạt ngày 28/V/2012.

Đảo Cồn Cỏ là một đảo nhỏ nhưng nằm gần bờ của Việt Nam hơn (cách bờ khoảng 13 hải lý) nên được hưởng 50% hiệu lực trong việc phân định giữa Việt Nam và Trung Quốc về vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa tại đường đóng cửa vịnh.

[8] Gồm đảo Lớn và đảo Bé; tổng diện tích 9,97km².

[9] Hòn Mù Cu ở phía đông đảo lại ở kinh tuyến thấp hơn (?), Hải Đăng Mù Cu có tọa độ 15°22’05” vĩ bắc, 109°08’59” kinh đông.

[10] Gần cù lao Thu còn có hòn Tranh (0,6km²), hòn Trứng (3.600m²), hòn Trứng Nhỏ (2.000m²), hòn Đen (23.000m²), hòn Giữa (2.900m²), hòn Đỏ (28.500m²).

[11] Cụm Catwick có ba đảo là hòn Đồ Lớn, hòn Đồ Nhỏ, hòn Hải; phía bắc, đoạn giữa Catwick và cù lao Thu có hòn Tro với các báo cáo về vụ phún trào nham thạch vào năm 1923.

[12] Hải đăng Hòn Hải có tọa độ 9°58’28.4” vĩ bắc, 109°5’2.8” kinh đông.

[13] Tính cả cụm đảo Hai Anh Em, gồm hòn Trứng Lớn (hòn Anh) và hòn Trứng Nhỏ (hòn Em), cách Côn Sơn lần lượt là 46km và 53km về hướng tây tây nam.

[14] Sử dụng thước đó trên bản đồ UTM 1969, hoặc phần mềm GE (6.2.2.6613) thì đường cơ sở khi đến Côn Đảo cần phải qua bốn điểm, là (từ bắc xuống nam) 1– mỏm cực nam hòn Cau; 2– mỏm cực nam ở hải đăng hòn Bảy Cạnh; 3– mỏm đông nam hòn Bông Lan; 4– mỏm cực nam hòn Tài Lớn.

[15] Gồm các đảo: hòn Khoai (4,96 km²; đỉnh cao nhất 318 mét), hòn Sao (0,7 km²; 175 mét), hòn Gò (0,03 km²; 36 mét), hòn Đồi Mồi (0,03 km²; 19 mét) và hòn Đá Lẻ (0,005 km²).

[16] Tính từ điểm cực đông bắc đảo Thổ Chu đến mũi Hanh trên đảo Phú Quốc, theo hướng đông bắc.

[17] Gồm các đảo (tổng diện tích 13,95km²): Thổ Chu, hòn Mô (Cái Bàn, Đá Bờ), hòn Cao Cát, hòn Cao, hòn Từ, hòn Keo Ngựa, hòn Nhạn (hòn Chim, hòn Hàn), hòn Khô (15 mét vuông).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét